Chi tiết

Các giai đoạn và nội dung thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa trước khi thi công bê tông nhựa
Công tác thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa liên quan rất mật thiết với tiến độ thi công bê tông nhựa của công trình. Công tác thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa được chia làm 4 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Thiết kế sơ bộ (Preliminary design hoặc cold bin mix design);

- Giai đoạn 2: Thiết kế hoàn chỉnh (hot bin mix design);

- Giai đoạn 3: Phê duyệt công thức chế tạo bê tông nhựa sau khi rải thử (Job-mix formula verification);

- Giai đoạn 4: Kiểm soát chất lượng hàng ngày khi bắt đầu thi công bê tông nhựa (Routine construction control).

Mỗi giai đoạn trong quá trình thiết kế đều có vai trò riêng; nhưng tất cả các giai đoạn đều quan trọng và không thể bỏ qua bất cứ giai đoạn nào.

1 Giai đoạn thiết kế sơ bộ (Giai đoạn 1)

1.1 Mục đích chính của công tác thiết kế sơ bộ là xác định chất lượng của các loại cốt liệu sẵn có tại nơi thi công; đối chiếu với các yêu cầu kỹ thuật xem có phù hợp hay không; liệu rằng có thể sử dụng những cốt liệu này để sản xuất ra bê tông nhựa đạt yêu cầu về thành phần hạt và các chỉ tiêu quy định với hỗn hợp bê tông nhựa hay không.

1.2 Trường hợp tại nơi thi công có nhiều nguồn vật liệu thì phải tiến hành nhiều thiết kế với các nguồn vật liệu khác nhau để từ đó lựa chọn ra 1 hỗn hợp cốt liệu có giá thành thấp nhất đồng thời thỏa mãn được tất cả các yêu cầu kỹ thuật đã đề ra.

1.3 Giai đoạn này sử dụng mẫu vật liệu lấy tại nguồn cung cấp hoặc phễu nguội của trạm trộn để thiết kế. Thành phần hạt của hỗn hợp cốt liệu thường được chọn nằm giữa miền giới hạn của biểu đồ thành phần hạt quy định trong Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu mặt đường BÊ TÔNG NHỰA.

1.4 Trình tự thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa: tiến hành theo 7 bước.

1.5 Ý nghĩa của giai đoạn thiết kế sơ bộ:

- Khẳng định sự phù hợp của cốt liệu và hỗn hợp bê tông nhựa sử dụng các loại cốt liệu này đối với các yêu cầu kỹ thuật của công trình. Giai đoạn này đặc biệt có ý nghĩa nếu như trước đây chưa có số liệu nào về các nguồn cốt liệu sẵn có tại nơi thi công bê tông nhựa;

- Là cơ sở để tính giá thành xây dựng;

- Làm căn cứ để tiến hành giai đoạn thiết kế hoàn chỉnh.

2 Giai đoạn thiết kế hoàn chỉnh (Giai đoạn 2)

2.1 Mục đích của giai đoạn thiết kế này là tìm ra thành phần hạt thực của hỗn hợp cốt liệu và hàm lượng nhựa thực khi sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa tại trạm trộn. Thành phần hạt của cốt liệu trong giai đoạn này phải được thiết kế sao cho tương tự như thành phần hạt của giai đoạn thiết kế sơ bộ.

2.2 Giai đoạn này được tiến hành sau khi đã có kết quả thiết kế sơ bộ.

2.3 Trình tự thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa: theo 7 bước, tương tự như giai đoạn thiết kế sơ bộ, chỉ khác ở chỗ sử dụng cốt liệu lấy từ phễu nóng của trạm trộn để thí nghiệm và thiết kế

2.4 Ngay trước khi tiến hành thiết kế hoàn chỉnh, phải tiến hành hiệu chuẩn các phễu nguội của trạm trộn bê tông nhựa và thiết lập biểu đồ quan hệ giữa tốc độ cấp cốt liệu nguội và tốc độ của băng tải. Cách tiến hành như sau:

- Điều chỉnh sao cho kích thước của cửa phễu bằng hoặc lớn hơn 3 lần kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu.

- Vận hành băng tải cấp đá dăm và cát của trạm trộn với các tốc độ băng tải bằng: 20 %, 50 % và 70 % của tốc độ tối đa. Thiết lập đường cong quan hệ giữa tốc độ cấp liệu (tấn/giờ) và tốc độ băng tải (mét/phút) cho đá dăm và cát.

- Dựa trên kết quả thiết lập đường cong quan hệ tốc độ cấp liệu-tốc độ băng tải, tính toán tốc độ băng tải cho đá dăm, cho cát để đạt được các tỷ lệ đá dăm, cát theo kết quả phối trộn tại Bước 2 của giai đoạn thiết kế sơ bộ.

- Đưa toàn bộ trạm trộn vào vận hành với tốc độ băng tải tính toán cho đá dăm và cát (tương tự như khi sản xuất đại trà nhưng chỉ khác là không trộn cốt liệu với nhựa đường và bột khoáng).

- Khi trạm trộn đã ở trong trạng thái hoạt động ổn định, lấy mẫu cốt liệu từ các phễu dự trữ cốt liệu nóng (cốt liệu từ mỗi phễu nóng được coi là 1 loại cốt liệu), lấy mẫu bột khoáng để phân tích thành phần hạt. Tính toán tỷ lệ phối hợp giữa các loại cốt liệu tương tự như Bước 2 của giai đoạn thiết kế sơ bộ. Điều chỉnh tốc độ của băng tải cho phù hợp sao cho đường cong cấp phối hỗn hợp cốt liệu tương tự như kết quả của Bước 2 của giai đoạn thiết kế sơ bộ.

2.5 Ý nghĩa của giai đoạn thiết kế hoàn chỉnh:

- Chứng minh khả năng có thể sản xuất được hỗn hợp bê tông nhựa tại trạm trộn;

- Hỗn hợp bê tông nhựa sản xuất ra phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật của công trình;

- Làm căn cứ để tiến hành sản xuất thử và rải thử.

2.6 Nếu số liệu trong phòng thí nghiệm chỉ ra rằng hỗn hợp bê tông nhựa thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật đã đề ra thì tiến hành sản xuất thử hỗn hợp bê tông nhựa tại trạm trộn và rải thử ngoài hiện trường thi công bê tông nhựa.

3 Giai đoạn phê duyệt công thức chế tạo bê tông nhựa (Giai đoạn 3)

3.1 Giai đoạn này bao gồm 5 bước như sau:

- Bước 1: Sản xuất thử – Trên cơ sở kết quả của giai đoạn thiết kế hoàn chỉnh, sản xuất khoảng từ 60 đến 100 tấn hỗn hợp bê tông nhựa tại trạm trộn.

- Bước 2: Rải thử – lấy lượng hỗn hợp bê tông nhựa vừa trộn thử để rải 1 đoạn dài từ 200 đến 300 m.

- Bước 3: Kiểm tra hỗn hợp bê tông nhựa vừa trộn thử (thí nghiệm trong phòng đối với hỗn hợp sản xuất tại trạm trộn)

- Bước 4: Kiểm tra hỗn hợp bê tông nhựa sau khi rải thử ngoài hiện trường.

- Bước 5: Phê duyệt công thức chế tạo bê tông nhựa.

3.2 Nếu kết quả thí nghiệm trong phòng và hiện trường chỉ ra rằng hỗn hợp bê tông nhựa khi sản xuất thử phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa và có tính công tác phù hợp, có thể thi công bằng các phương tiện hiện có, đảm bảo yêu cầu về độ chặt, độ bằng phẳng, kích thước hình học... thì đây là thời điểm Nhà thầu trình công thức chế tạo bê tông nhựa để Tư vấn và Chủ đầu tư phê duyệt. Công thức chế tạo bê tông nhựa bao gồm các nội dung sau:

- Nguồn cốt liệu và nhựa đường dùng cho hỗn hợp bê tông nhựa;

- Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của nhựa đường, cốt liệu đá dăm, cát, bột khoáng phù hợp với quy định trong Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa;

- Thành phần cấp phối của hỗn hợp cốt liệu;

- Tỷ lệ của các loại cốt liệu: đá dăm, cát, bột khoáng tại phễu nguội, phễu nóng;

- Kết quả thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa và hàm lượng nhựa tối ưu;

- Các giá trị nhiệt độ thi công quy định: trộn, xả hỗn hợp ra khỏi máy trộn, vận chuyển tới công
trường, khi rải, khi lu;

- Phương án thi công bê tông nhựa ngoài hiện trường như: chiều dầy lớp bê tông nhựa chưa lu lèn, sơ đồ lu, số lượt lu trên 1 điểm, độ nhám mặt đường...

3.3 Công thức chế tạo bê tông nhựa được phê duyệt trên là cơ sở cho toàn bộ các công tác tiếp theo, từ sản xuất, thi công, nghiệm thu đến thanh quyết toán giữa Nhà thầu với Chủ đầu tư sau này.

4 Kiểm soát chất lượng hàng ngày trong quá trình sản xuất và thi công (Giai đoạn 4)

Công tác kiểm soát chất lượng hàng ngày bao gồm 2 bước như sau:

- Bước 1: Kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất, việc kiểm soát chất lượng tại bước này tương tự như Bước 3 của giai đoạn phê duyệt công thức chế tạo bê tông nhựa.

- Bước 2: Kiểm soát chất lượng sau khi thi công - tương tự như Bước 4 của giai đoạn phê duyệt công thức chế tạo bê tông nhựa.

4.1 Kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất

4.1.1 Mục đích của giai đoạn này là nhằm kiểm soát sự ổn định về chất lượng bê tông nhựa, đảm bảo dung sai của cấp phối hạt cốt liệu và hàm lượng nhựa so với công thức chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa nằm trong giới hạn quy định tại Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa.

4.1.2 Công tác này được tiến hành theo 1 kế hoạch đã định sẵn, với tần suất lấy mẫu kiểm tra nhất định. Mẫu cốt liệu nóng và hỗn hợp bê tông nhựa được lấy tại trạm trộn. Mục đích của công tác này là kiểm tra hỗn hợp bê tông nhựa sản xuất hàng ngày sau đó so sánh với Công thức chế tạo bê tông nhựa đã được phê duyệt để phát hiện ra những thay đổi bất thường, từ đó có những điều chỉnh cho thích hợp.

4.1.3 Khi phát hiện ra những thay đổi quá lớn (chất lượng nguồn vật liệu đầu vào, biến đổi lớn về chất lượng của vật liệu...) vượt quá khả năng điều chỉnh của trạm trộn thì phải tiến hành thiết kế lại hỗn hợp bê tông nhựa và xác lập lại công thức chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa.

4.1.4 Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa sẽ quy định chi tiết tần suất lấy mẫu kiểm tra, chỉ tiêu kiểm tra cho giai đoạn này.

4.2 Kiểm soát chất lượng sau khi thi công bê tông nhựa

4.2.1 Công tác này bao gồm rất nhiều hạng mục khác nhau, trong đó việc khoan mẫu để xác định độ chặt liên quan trực tiếp đến công tác thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa.

4.2.2 Công tác này cũng chính là cơ sở để tiến hành nghiệm thu công trình.

4.2.3 Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa sẽ quy định chi tiết chỉ tiêu kiểm tra, mật độ kiểm tra cho giai đoạn này.

Liên kết web

Hỗ trợ trực tuyến

  • Email: xaydungminhphatco@gmail.com
  • Hotline: 0918 344 819 (Mr.Minh)
  • Skype Yahoo
Banner liên hệ

Thống kê

  • Đang online: 69
  • Tổng truy cập: 98189

Đối tác của chúng tôi

  • Bê Tông Nhựa
  • Bê Tông Nhựa